Bộ chuyển đổi trọng lượng
Chuyển đổi giữa các đơn vị khối lượng hệ mét và đơn vị trọng lượng thông thường của Hoa Kỳ/Anh.
Cách chuyển đổi đơn vị trọng lượng
1. Nhập trọng lượng vào đơn vị nguồn.
2. Chọn đơn vị mục tiêu (kg, lb, oz, g, v.v.).
3. Đọc giá trị được chuyển đổi.
4. Sử dụng gam hoặc miligam cho số lượng nhỏ như gia vị hoặc thuốc tham khảo.
Ví dụ chuyển đổi trọng lượng
Trọng lượng cơ thể
180 lb = 81,65 kg. Các biểu mẫu sức khỏe của Liên minh Châu Âu thường yêu cầu số kilôgam.
Giới hạn vận chuyển
Giới hạn hành lý hàng không 23 kg = 50,71 lb — kiểm tra riêng các quy định làm tròn của hãng hàng không.
Công thức
8 oz bơ = 226,8 g. Trọng lượng chính xác hơn thể tích khi nướng bánh.
Khi nào nên dùng công cụ chuyển đổi trọng lượng
• Khi bạn theo dõi dữ liệu về thể dục hoặc dinh dưỡng trên các ứng dụng hệ mét và Hoa Kỳ.
• Khi bạn so sánh trọng lượng sản phẩm trên các trang web thương mại điện tử quốc tế.
• Khi bạn chuyển đổi giới hạn bưu chính hoặc giới hạn cước phí giữa lb và kg.
Trọng lượng trung bình so với trọng lượng troy
Bảng và ounce hàng ngày là trung bình (16 oz = 1 lb). Vàng và bạc sử dụng troy ounce (khoảng 31,1 g so với 28,35 g đối với avoirdupois). Sử dụng sai loại ounce sẽ định giá sai thỏi vàng khoảng 10%.
Câu hỏi thường gặp
Một kilôgam có bao nhiêu pound?
1 kg = 2,20462262185 lb. 1 lb = Chính xác là 0,45359237 kg.
Đá là gì?
1 viên đá = 14 pound, được sử dụng ở Vương quốc Anh để tính trọng lượng cơ thể (ví dụ: 12 st 4 lb).
Trọng lượng có giống như khối lượng không?
Trong ngôn ngữ hàng ngày có; trong vật lý khối lượng không đổi trong khi trọng lượng phụ thuộc vào trọng lực. Nhà bếp và vận chuyển sử dụng đơn vị khối lượng thay thế cho nhau.
Ounce: chất lỏng hay trọng lượng?
Bộ chuyển đổi này xử lý trọng lượng ounce (oz). Ounce chất lỏng (fl oz) đo thể tích — công cụ khác.
Chuyển đổi nướng nên chính xác đến mức nào?
Gam đến một số thập phân thường là đủ. Các công thức nấu ăn chuyên nghiệp thường chỉ định ±1 g cho nguyên liệu khô.